Hệ thống máy nén khí | Hệ thống làm lạnh HVAC

Telephone (028) 37228373
Fax (028) 37220146

Water-cooled

Máy làm lạnh nước giải nhiệt bằng nước 128kW-1,194kW (50Hz) R407c I 155kW-2,437kW (50Hz) R143a I 170kW-2,844kW (50Hz) R143a I

Dòng MSW làm lạnh nước của Mammoth được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực không chỉ là điều hòa không khí thông thương mà còn làm lạnh nước, kho lạnh và nước nóng thông dụng cho các nghành công nghiệp sử dụng. Máy tiêu chuẩn có công suất lạnh từ 128kW đến 1,914kW chia làm 10 kiểu

 

Download

  1. 128kW-1,194kW (50Hz) R407c
  2. 155kW-2,437kW (50Hz) R134a
  3. 170kW-2,844kW (50Hz) R134a

 

Máy nén chất lượng cao

Máy làm lạnh nước của Mamoth dùng máy nén trục vít nữa hở với các vòng bi không rò rỉ. Sử dụng công nghệ mới kiểu Y của đầu nén gas để tối ưu hóa tốc độ xoay tròn và hiệu suất nén cao hơn nhờ thiết kế tiên tiến của các bánh răng cụm nén.

Motor và máy nén được nối ăn khớp với nhau với độ chính xác cao. Vỏ của stator dày gấp đôi để có thể chịu được áp lực lớn, không có độ dãn nở nào ngay cả khi áp lực rất lớn và tiếng ồn cũng giảm đi rất nhiều.

Động cơ được nhập khẩu với tính năng chống fluoride có hiệu suất độ tin cậy cao. Cụm nén có thể tháo rời và lắp lại. Các bộ joint đúng kích thước và hình dạng nhằm cách ly khu vực gối trục và các vùng trục khác có áp lực thấp hơn. Rờ le nhiệt PTC sẽ bảo vệ hoạt động motor an toàn hơn.

Ống dầu được thiết kế bên trong với lọc dầu 3 lớp, kéo dài tuổi thọ hoạt động với lọc micromet. Đã cải thiện việc bôi trơn ở các khu vực đở trục của cụm nén, khu vực giảm áp, đảm bảo chất làm lạnh trộn trong dầu là tối thiểu, độ dẻo của dầu sẽ cao hơn. So với thiết kế thông thương, độ dẽo của dầu sẽ cải thiện tăng gần đến 1 lần.

Dầu được cung cấp bởi nhiều lực nén và nó không cần thiết phả thiết kế thêm hệ thống dầu phức tạp như dầu trong máy nén và dàn bay lạnh. Máy nén trực tiếp được điều khiển bơi motor với ít các linh kiện di chuyển để giảm thiểu việc tháo ra lắp vào và tăng hiệu suất của máy. Tùy chọn là van trượt điều khiển vô cấp với VI bù trừ.

Hiệu suất cao và tiết kiệm năng lượng:

Ngày nay, các nhà máy sản xuất máy làm lạnh nước quan tâm nhiều đến việc giảm chi phí đầu tư ban đầu hơn là chi phí vận hành máy, dẫn đầu là việc giảm năng suất của bộ trao đổi nhiệt và suy giảm COP

Tuy nhiên, Mammoth đã có riêng giải pháp cho những năng lượng dư thừa này. Mammoth đang chú tâm vào việc tiết kiệm năng lượng tại thời điểm khởi động, giữ nguyên công suất lúc bình thường. Máy làm lạnh MSW của Mammoth đã được đánh giá theo tiêu chuẩn của Mỹ là ARI.

Vỏ bên ngoài và ruôt bên trong của bộ ngưng tụ và dàn bay hơi của dòng sản phẩm này được làm bằng các loại ống có hiệu suất cao. Bộ trao đổi nhiệt tiên tiến cấu tạo từ các lớp đồng dọc để có hiệu quả cao nhất. Cấu tạo hình học đặc biệt của nó chủ yếu làm tăng cường bốc hơi, sôi bên ngoài ống, tăng cường xoáy dung dịch và trì hoãn bám bui trên mặt nước; Tăng cường truyền nhiệt bên trong và bên ngoài làm tăng hiệu suất truyền nhiệt lên 30% so với thiết kế trước đây. Các rãnh bên trong đường ống của dàn ngưng tụ và bay hơi được nâng cấp để tăng hiệu quả truyền nhiệt cũng như nhiệt độ bay hơi và cải thiện chỉ số COP

Lưu lượng chất làm lạnh tối thiểu qua dàn bay hơi là 6m/s, việc này đảm bảo dầu và chất làm lạnh trở về máy nén mà không cần bất cứ thiết bị nào hổ trợ, nó ngăn chặn hư hỏng máy nén do thiếu dầu

Thiết kế, sản xuất và kiểm tra trước khi xuất xưởng phải đạt chuẩn/nguyên tắc của GB150 <Steel Pressure Vessel> GB15 <Tubular heat exchanger>, JB/T4750-2003 <Pressure vessels for refrigerant equipment> và Supervision Regulation On Technology For Stationary Pressure Vessel, an toàn và hoạt động tin cậy.

 

Hiệu suất tải:

Máy nén chủ yếu làm việc trong điều kiện có tải, hiệu suất của máy không phải đạt cao nhất lúc chạy đầy đủ các tính năng mà còn tùy thuộc vào điều kiện của tải. Bình thường chi phí hoạt động chiếm 10%-20% thay đổi tùy theo tải biến đổi trong cùng điều kiện. Năng lượng tiêu thụ để hoạt động trong điều kiện tải chỉ có 1 phần là rất quan trọng để tính toán chi phí cho máy và trong AR1550 nó được đo bằng IPLV (Intergrated Part Load Value) và APLV (Applicaion Part Load Value). IPLV và APLV cung cấp tiêu chuẩn để chúng ta đo đạt hoạt động chỉ có 1 phần tải, vì tải chỉ có 1 phần nên định nghĩa máy chạy trong điều kiệm bình thường không tính đến các trường hợp đặc biệt

Máy làm lạnh nước trục vít đã quan tân đến vấn đề kinh tế khi máy làm việc trong điều kiện chỉ có 1 phần tải. Sử dụng van tiết lưu để điện tử để cải thiện hiệu suất của máy. Van Tiết Lưu điện tử sử dụng kỹ thuật PID nhằm cắt giảm chi phí hoạt động. Van này là tích hợp của các van tiết lưu motor, van ceramic và van cửa với điện trở có độ tin cậy cao và tuổi thọ dài. Khi lưu lượng nước tuyến tính, điều chỉnh liên tục độ lanh, làm cho dung dịch kẹt không trở về cmasy nén trong chu kỳ làm lạnh. Trong điều kiện 1 phần tải, van tiết lưu điện tử có thể tinh chỉnh hơn và cải thiệt hiệu suất của điều kiện tải chỉ 1 phần. và hoạt động này nâng cao hiệu suất hoạt động hơn 15% so với sử dụng van tiết lưu thông thương và tinh chỉnh nhiều hơn trong nhiệt độ của máy làm lạnh nước

 

Electronic Expansion Valve Thermal Expansion Valve

Góc xoay của van điều khiển bằng motor bước,

các giá trị của nó là tuyệt đối

Van được điều chỉnh bằng cách xoay tay

Có thể đóng/mở hoàn toàn. Tốc độ đóng mở

có thể điều chỉnh và cài đặt được

Không thể đóng hoàn toàn,

việc xoay mở van bằng tay

Điều chỉnh chính xác theo mức độ tải hay điều

kiện hoạt động thay đổi

Chạy tốt trong điều kiện bình thường, 

khó khăn khi điều chỉnh ở các góc xoay nhỏ

 

Kiểm soát tự động:

Hệ thống kiểm soát điện tử tự động sử dụng các linh kiện điện tử hàng đàu và có nhiều chức năng bảo vệ tự động khác nữa. Máy hiển thị và quản lý bằng vi xử lý và có thể kết nối với máy bơm, tháp giải nhiệt và cũng có thể điều khiển trung tâm thông qua các cổng kết nối tương thích với BAS Building Automation System.

Hiển thị tiếng Anh, có thể tùy chon rất nhiều kiểu dữ liệu hoạt động khác nhau để có thể theo dõi hoạt động của máy một cách đầy đủ. Tùy chon loại màn hình cảm ứng

 

Tình trạng hoạt động của máy nén Tình trạng hoạt động của máy bơm nước lạnh Nhiệt độ vào/ra của bơm nước làm lạnh Tình trạng hoạt động của bơm giải nhiệt 
Nhiệt độ nước vào ra của nước dàn ngưng tụ Thời gian làm việc Kiểm tra các lỗi,..  
Kiểm soát độ chính xác, nhiều loại bảo vệ, tính năng báo động để đảm bảo máy hoạt động an toàn và hiệu suất cao, ngăn ngừa các hư hỏng gây ra  bởi môi trường và các thao tác sai
Bộ nhớ trong của máy khi mất điện hoàn toàn Kiểm soát thông minh thời gian hoạt động của máy nén trong điều kiện hoạt động non tải Khóa máy bơm, máy thổi  
Không đủ lưu lượng nước làm lạnh Không đủ lưu lượng nước qua dàn ngưng tụ Công tắc kiểm soát bên ngoài từ xa  
Quá tải bơm nước lạnh Quá tải bơm ngưng tụ Áp suất cao  
Áp suất thấp Quá tải máy nén Bảo vệ pha điện áp  
Điện áp 3 pha không đồng nhất      
nước bơm ra khỏi dàn ngưng quá lớn Nhiệt độ nước ra quá thấp Liên lạc lỗi  

 

Dễ dàng lắp đặt:

Mỗi máy đề được kiểm tra tất cả các tính năng trước khi xuất xưởng, và được cung cấp đầy đủ dầu và môi chất làm lạnh. Tất cả các công tắc bảo vệ đều được cài đặt tại nhà máy sản xuất, tại nơi lắp đặt chỉ gắn dây nguôn, các ống nước mà thôi

 

Ứng dụng một cách rộng rãi:

Dòng MSW thích hợp với các tòa nhà văn phòng, khách sạn, bệnh viện,… và có nhiệt độ nước cao hơn 5 đô C. Nêu chế độ hoạt động dưới nhiệt độ này (tùy chọn), máy có thể sử dụng trong các công nghệ đông lạnh, công nghiệp hoác chất và kho lạnh. Thêm môi chất chống đông vào nước có thể đạt nhiệt độ nước lanh từ -5 đến -10 độ C

Trong chế độ thu hồi nhiệt (tùy chọn) nó cung cấp nước lạnh cho sinh hoạt và nước nóng trong giới hạn từ 45-65 độ c tùy theo môi chất làm lạnh khác nhau. Thiết kế của bộ trao đổi nhiệt tách ngưng tụ nước và nước sinh hoạt đẻ chắc chắn rằng nước không bị ô nhiễm

Nếu dùng nước biển để ngưng tụ thì bộ trao đổi nhiệt Cupronickel là chọn lựa đúng đằn để chống ăn mòn

 

Other products in category

1800 Ton High Efficiency

1800 Ton High Efficiency

Máy làm lạnh trục vít hiệu suất cao 1800 ton

Water-to-Water

Water-to-Water

Water-to-Water Screw Water/Geothermal Source Heat Pump Flooded R134a, Transience series 179kW - 3068kW (50Hz)

Air-to-Water

Air-to-Water

Air-to Water Heat Pumps (C-Series) 10kW - 38kW